Thầy cô thử sức trong khoảng 5 phút, biết đáp án và giải thích ngay, rồi có thể dùng lại các câu hỏi với học sinh trên lớp. Kết quả cao nhất được vinh danh vào thứ Hai.
Dự án Bình đẳng giới và biến đổi khí hậu (tên tiếng Anh: Climate Justice Club – Câu lạc bộ Công bằng khí hậu, viết tắt: CJC) hỗ trợ giáo viên tích hợp giáo dục bình đẳng giới và biến đổi khí hậu vào môn Địa lí và hoạt động ngoại khóa theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tại các trường THCS, THPT ở Đồng bằng sông Cửu Long. Dự án do Tổ chức Room to Read ở Việt Nam phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh thực hiện.
Hình ảnh: Room to Read Việt Nam
Kiến thức nền
Biến đổi khí hậu
1. Hiểu về biến đổi khí hậu
Là gì?
Thời tiết khác khí hậu
Thời tiết là trạng thái khí quyển trong thời gian ngắn, hôm nay mưa mai nắng. Khí hậu là thời tiết trung bình của nhiều năm ở một nơi. Biến đổi khí hậu là khi khí hậu thay đổi kéo dài nhiều thập kỷ: nóng hơn, mưa thất thường hơn, nhiều hiện tượng cực đoan hơn.
Vì sao?
Khí nhà kính giữ nhiệt
Các khí như CO₂, CH₄ (mê-tan), N₂O giữ nhiệt quanh Trái Đất như tấm kính nhà kính. Hiệu ứng nhà kính giúp Trái Đất đủ ấm để sinh vật sống; nhưng đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng, chăn nuôi và rác thải làm lượng khí này tăng quá nhiều, Trái Đất nóng lên.
Càng nhiều khí nhà kính → nhiệt bị giữ lại càng nhiều → Trái Đất càng nóng lên.
Năm 2024 là năm nóng nhất từng ghi nhận, cao hơn khoảng 1,55°C so với thời kỳ 1850–1900.
11 năm
Giai đoạn 2015–2025 là 11 năm nóng nhất trong lịch sử quan trắc. Năm 2025 cao hơn khoảng 1,43°C.
≈ 11 cm
Mực nước biển trung bình toàn cầu năm 2025 cao hơn năm 1993 khoảng 11 cm, và đang dâng nhanh hơn từ năm 2012.
≈ 91%
Phần nhiệt dư thừa của Trái Đất đi vào đại dương, khiến nhiệt lượng đại dương đạt kỷ lục năm 2025.
Nồng độ CO₂ năm 2024 cao nhất trong ít nhất 2 triệu năm; mức tăng CO₂ năm 2024 lớn nhất kể từ khi bắt đầu đo năm 1957.
Băng biển Bắc Cực năm 2025 ở mức thấp nhất hoặc thấp thứ hai từng ghi nhận; 8 trong 10 năm sông băng mất nhiều băng nhất đều rơi vào giai đoạn từ 2016 đến nay.
Thỏa thuận Paris và mục tiêu COP26 hướng tới giữ mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu không quá 1,5°C.
Nguồn: Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), Báo cáo Tình trạng khí hậu toàn cầu 2025 (công bố 23/3/2026), theo Cục Quản lý tài nguyên nước – Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 31/3/2026 [17]; mục tiêu 1,5°C theo tài liệu ngoại khóa THPT, Module 6 [4].
Số liệu trong nước
2.2. Ở Việt Nam
0,2°C
mỗi thập kỷ: mức tăng nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 1961–2023.
3,4 mm
mỗi năm: tốc độ nước biển dâng theo số liệu trạm, giai đoạn 1993–2023.
12,7
cơn bão và áp thấp nhiệt đới trung bình mỗi năm trên Biển Đông (1991–2025).
Nguồn: Kịch bản BĐKH Việt Nam phiên bản 2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường [1].
Sách giáo khoa và tài liệu của Bộ GD&ĐT dùng số liệu giai đoạn trước: nhiệt độ trung bình tăng 0,89°C thời kỳ 1958–2018; nước biển dâng khoảng 3 mm/năm (1993–2018) [9]. Hai cách tính khác giai đoạn nên con số khác nhau, nhưng cùng một xu hướng: Việt Nam đang nóng lên và nước biển đang dâng.
Theo từng vùng miền ở Việt Nam
Mỗi vùng chịu tác động khác nhau. Chọn một vùng để xem hiện tượng chính, ảnh hưởng đến đời sống và cách người dân thích ứng.
Sơ đồ 6 vùng theo thứ tự từ Bắc vào Nam, không phải bản đồ.
Tên địa phương trong các sự kiện được ghi theo địa giới hành chính tại thời điểm xảy ra.
3. Nguyên nhân
Nhìn nguyên nhân như một tảng băng trôi
Thường chúng ta chỉ thấy tác động của biến đổi khí hậu mà chưa thấy nguyên nhân sâu xa. Phần nổi là những gì nhìn thấy; phần chìm lớn hơn nhiều là hành vi, niềm tin và hệ thống đã tạo ra vấn đề. Muốn có giải pháp bền vững, phải thay đổi cả phần chìm.
Phần nổi: tác động nhìn thấyPhần chìm: nguyên nhân sâu xa
Ví dụ: Phân tích một số vấn đề khí hậu bằng mô hình tảng băng trôi
Tác động, ảnh hưởng
Mùa màng thất bát; sản xuất, dịch vụ thiệt hại
Nhà cửa, đường sá hư hại do sụt lún, nứt đất
Giao thông, đi lại bị gián đoạn
Đời sống bấp bênh, phải đi làm xa
Nữ sinh không được đi học tiếp
Phụ nữ phải đi xa hơn để lấy nước
Mùa màng tươi tốt; sản xuất, dịch vụ ổn định
Nhà cửa, đường sá an toàn
Đi lại thuận tiện
Đời sống ổn định, có việc làm tại chỗ
Trẻ em gái được đi học
Phụ nữ đi lấy nước gần hơn
Hành vi của con người
Phá rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn
Khai thác cát lòng sông quá mức
Khai thác nước ngầm quá mức
Xây đập thủy điện, giữ nước ở thượng nguồn
Đốt than, xăng dầu; công nghiệp, giao thông thải nhiều khí nhà kính
Phát triển các ngành sản xuất cần nhiều nước ngọt
Trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn
Quản lý chặt việc khai thác cát
Hạn chế khai thác nước ngầm, trữ nước mưa
Các nước chung dòng Mê Kông hợp tác chia sẻ nguồn nước
Dùng năng lượng tái tạo, tiết kiệm điện, giảm khí thải
Chuyển sang các ngành sản xuất phù hợp, tiết kiệm nước ngọt
Những niềm tin hạn hẹpNhững niềm tin tạo sức mạnh
“Chúng ta không thể làm được gì cả”
“Nước là nguồn tài nguyên vô tận”
“Đi lấy nước là việc của phụ nữ”
“Phụ nữ yếu đuối, không có quyền quyết định”
“Chúng ta có thể làm được nhiều thứ”
“Nước là tài nguyên hữu hạn nên phải bảo vệ”
“Đi lấy nước là trách nhiệm của mọi người”
“Phụ nữ có năng lực, cùng tham gia ra quyết định”
Các hệ thống và cấu trúc
Cơ cấu năng lượng còn phụ thuộc nhiều vào điện than
Mô hình tăng trưởng dựa nhiều vào công nghiệp nặng, tốn nhiều năng lượng
Thương mại điện tử, logistics tăng nhanh, thải nhiều bao bì, rác thải nhựa
Thiếu cơ chế chia sẻ nguồn nước giữa các nước chung dòng Mê Kông
Hệ thống canh tác dùng nhiều nước; thiếu bể chứa nước mưa
Chuyển dịch sang năng lượng tái tạo: gió, mặt trời
Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, tiết kiệm năng lượng
Thương mại điện tử xanh: giảm bao bì nhựa, dùng bao bì tái sử dụng
Tăng cường hợp tác quản lý nước trên dòng Mê Kông
Canh tác cây chịu hạn; chính quyền hỗ trợ bể chứa nước cho hộ gia đình
Sơ đồ phân tích vấn đề theo mô hình tảng băng trôi, Giáo trình Câu lạc bộ Năm 2 [12].
4. Ứng phó: giảm nhẹ và thích ứng
Giảm nhẹ
Giảm nguyên nhân
Làm giảm lượng khí nhà kính thải ra, để biến đổi khí hậu không trầm trọng hơn.
Thích ứng
Sống chung an toàn
Điều chỉnh cách sống, cách sản xuất để giảm thiệt hại từ những tác động không thể tránh khỏi.
Cả hai
Một việc, hai tác dụng
Trồng cây, bảo vệ rừng vừa là giảm nhẹ (cây hấp thụ CO₂) vừa là thích ứng (cây tạo bóng mát khi nắng nóng). Cần làm cả giảm nhẹ và thích ứng cùng lúc.
Thỏa thuận Paris và mục tiêu COP26: giữ mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu không quá 1,5°C; phát thải ròng bằng 0 vào khoảng giữa thế kỷ [4].
COP28 (Dubai, 12/2023): gần 200 quốc gia thông qua thỏa thuận kêu gọi chuyển dịch khỏi nhiên liệu hóa thạch trong hệ thống năng lượng một cách công bằng, có trật tự; tăng gấp 3 công suất năng lượng tái tạo toàn cầu vào năm 2030; đẩy nhanh giảm dần điện than [21].
Việt Nam
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu đến năm 2050
Quyết định 896/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 [22]
Giảm nhẹ
Phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050
Phát thải khí nhà kính đạt đỉnh năm 2035 rồi giảm nhanh
Đến 2030 giảm 30% phát thải khí mê-tan so với năm 2020
Thích ứng (đến 2050)
100% người dân được tiếp cận nước sạch
Giữ ổn định tỷ lệ che phủ rừng 43%
100% hộ dân vùng thường xuyên có thiên tai có nhà ở an toàn
Tăng cường hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm thiên tai
ĐBSCL
Phát triển “thuận theo tự nhiên”
Nghị quyết 120/NQ-CP (17/11/2017) về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với BĐKH: phát triển dựa trên hệ sinh thái, phù hợp quy luật tự nhiên; chuyển trọng tâm sang 3 nhóm sản phẩm chủ lực thủy sản – cây ăn quả – lúa gạo; dành không gian thoát lũ; kết hợp công nghệ hiện đại với kinh nghiệm truyền thống của người dân [23].
Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp (Quyết định 1490/QĐ-TTg, 27/11/2023): đến 2030 giảm hơn 10% phát thải khí nhà kính so với canh tác truyền thống; giảm lượng giống gieo sạ xuống dưới 70 kg/ha; thu gom 100% rơm rạ khỏi ruộng để tái sử dụng; áp dụng “1 phải 5 giảm”, tưới ướt – khô xen kẽ [24].
Nước ngọt · thượng nguồnNước lợ, mặn · ven biển
Lúa gạoLúa chất lượng cao, phát thải thấp; dành chỗ cho nước lũ
Cây ăn quảVườn cây trái, giữ đất, giữ nước ngọt
Thủy sảnTôm, cá nước lợ, mặn; giữ rừng ngập mặn
Minh họa đơn giản hóa ý tưởng “thích ứng tự nhiên”: chọn sản phẩm phù hợp với nguồn nước của từng vùng, thay vì ngăn mặn bằng mọi giá.
Tại Cà Mau
Giảm nhẹ
Điện gió, điện mặt trời
Tiết kiệm điện, nước; giảm rác thải
Thích ứng
Trồng mới rừng đước, mắm ven biển
Xây kè chống sạt lở bờ biển
Giống lúa chịu mặn ST24, ST25, OM4900
Đổi lịch thời vụ, trữ nước ngọt mùa khô
Ví dụ trong Kế hoạch bài dạy Lớp 8 – Bài 8, Dự án Hỗ trợ giáo dục bình đẳng giới và biến đổi khí hậu tỉnh Cà Mau [3].
5. An toàn khi có thiên tai
Theo Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013, thiên tai gồm bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại và các loại khác.
Bão
Đọc cấp bão
Cấp 6–7: áp thấp nhiệt đới
Cấp 8–9: bão
Cấp 10–11: bão mạnh
Cấp 12–15: bão rất mạnh
Từ cấp 16: siêu bão
Lũ
4 mức báo động lũ
Cấp 1: có khả năng xảy ra lũ
Cấp 2: lũ nguy hiểm
Cấp 3: lũ rất nguy hiểm
Trên cấp 3: lũ khẩn cấp
Học sinh và gia đình
Chuẩn bị trước
Theo dõi tin dự báo, cảnh báo của cơ quan chức năng
Làm theo hướng dẫn sơ tán của chính quyền địa phương
Gia cố nhà cửa, đưa tàu thuyền ra khỏi vùng nguy hiểm
Mùa khô: dùng nước tiết kiệm, ưu tiên nước sinh hoạt
Nguồn: Bộ GD&ĐT (2024), Tài liệu tập huấn giáo dục kĩ năng ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai – Môn Lịch sử và Địa lí [9].
Hình ảnh: Room to Read Việt Nam
Kiến thức nền
Giới & Bình đẳng giới
Giới không phải điều có sẵn khi sinh ra. Đó là những gì gia đình, xã hội và văn hóa mong đợi ở con trai, con gái, và những mong đợi đó có thể thay đổi.
1
Các khái niệm cơ bản
Định nghĩa theo Luật, rồi hiểu sâu hơn qua ví dụ từ tập huấn của Room to Read
Theo Luật Bình đẳng giới 2006
Giới tính
“Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.”
Giới
“Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.”
Định kiến giới
Nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.
Bình đẳng giới
Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực, và thụ hưởng như nhau thành quả của sự phát triển.
Theo Điều 5, Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11, hiệu lực từ 01/7/2007 [5].
Luật Bình đẳng giới quy định bình đẳng giới trong 8 lĩnh vực
Chính trị
Kinh tế
Lao động
Giáo dục và đào tạo
Khoa học và công nghệ
Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao
Y tế
Gia đình
Chương II, Điều 11–18, Luật Bình đẳng giới 2006 [5].
Hiểu sâu hơn qua tập huấn của Room to Read
Giới tính và giới khác nhau thế nào?
Giới tính
Giới
Là gì
Đặc điểm sinh học: nhiễm sắc thể, hoóc-môn, cơ quan sinh sản; chức năng sinh sản như mang thai, sinh con, cho con bú ở nữ
Đặc điểm xã hội: chuẩn mực, tính cách, sở thích; vị trí, vai trò như ai là chủ gia đình, trụ cột kinh tế, lãnh đạo; điều gì được thừa nhận, coi trọng
Từ đâu mà có
Bẩm sinh
Học hỏi qua gia đình, nhà trường, xã hội
Có thay đổi không
Hầu như không thay đổi
Đa dạng, thay đổi theo thời gian và theo từng nền văn hóa
Ví dụ
Chỉ phụ nữ mới mang thai, sinh con
Nấu ăn, chăm con, sửa xe, làm lãnh đạo: nam hay nữ đều làm được
Theo tập huấn GDKNS lớp 10, Room to Read (2026) [31]. Dòng ví dụ do nhóm biên soạn.
Giới được hình thành như thế nào?
Từ khi còn bé, mỗi người học “làm con trai”, “làm con gái” qua những gì mình thấy, nghe và được đối xử. Quá trình đó gọi là xã hội hóa giới. Những nơi dạy chúng ta về giới:
Cha mẹ, người thânThầy cô, nhà giáo dụcTrường họcBạn bèPhong tục tập quánTôn giáoVăn học dân gianÂm nhạc, nghệ thuậtCác hình thức giải tríPhương tiện truyền thôngThể chế xã hội
Thử nghĩ: Thầy cô được mời dự sinh nhật 1 tuổi của một cặp sinh đôi, một bé trai và một bé gái. Thầy cô chọn quà gì cho mỗi bé? Nếu hai món quà khác nhau, vì sao lại khác?
Theo tập huấn GDKNS lớp 10, Room to Read (2026) [31].
Từ chuẩn mực giới đến phân biệt đối xử
Chuẩn mực, vai trò giớiNhững hành vi, ứng xử mà xã hội mong đợi ở nam và nữ, gắn với những đặc điểm, năng lực mà xã hội cho là “của nam” hay “của nữ”. Có thể thay đổi theo thời gian và nơi chốn. Ví dụ: “Con gái không cần học cao vì sớm muộn gì cũng lấy chồng, lo việc nhà; con trai phải học cao để lo cho gia đình.”
Khuôn mẫu giớiSự khái quát hóa, giả định về đặc điểm và hành vi của một người chỉ dựa trên giới tính của họ. Ví dụ: phụ nữ yếu đuối, nam giới mạnh mẽ; đàn ông không biết nấu ăn.
Định kiến giớiNhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. Định kiến tạo ra rào cản và áp lực cho cả nam và nữ. Khi thiên lệch này nằm trong suy nghĩ mà chính mình không nhận ra, đó là thành kiến ngầm.
Phân biệt đối xử trên cơ sở giớiKhi một người bị từ chối cơ hội hoặc quyền lợi vì giới tính của họ. Ví dụ: một nữ sinh bị buộc nghỉ học vì cha mẹ tin rằng con gái chỉ cần lấy chồng, lo cho gia đình.
Ví dụ phân tích
Vì sao ít nữ sinh theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán (STEM)?
Chuẩn mực: “Nam giỏi khoa học tự nhiên, nữ thiên về nghệ thuật, văn học.”
Định kiến: trong giờ STEM, thầy cô chỉ gọi nam sinh trả lời; gia đình không ủng hộ con gái học kỹ thuật; bạn bè chọc ghẹo, chế giễu.
Phân biệt đối xử: nữ sinh không được tham gia câu lạc bộ STEM.
Định nghĩa định kiến giới theo Điều 5, Luật Bình đẳng giới [5]; các khái niệm và ví dụ khác theo slide tập huấn Giới & GDKNS [14] và tập huấn GDKNS lớp 10 [31].
Bình đẳng giới và công bằng giới
Công bằng giới: con đường
Đối xử hợp lý với nam và nữ, thừa nhận những khác biệt về giới tính và giới, để cả hai có cơ hội và điều kiện tham gia, hưởng lợi như nhau. Gồm cả những biện pháp bù đắp cho thiệt thòi mà lịch sử, xã hội để lại.
→
Bình đẳng giới: đích đến
Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau; được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau thành quả của sự phát triển đó.
Bình đẳng giới theo Điều 5, Luật Bình đẳng giới [5]; công bằng giới theo tập huấn GDKNS lớp 10 [31].
Dành cho thầy cô Đa dạng giới: các khái niệm thầy cô nên biết
Tài liệu tập huấn của Room to Read giới thiệu thêm các khái niệm sau để thầy cô hiểu và không vô tình áp đặt kỳ vọng lên học sinh dựa trên vẻ bề ngoài của các em.
Bản dạng giới
Nhận thức của chính một người về giới của bản thân: có thể là nam, nữ, cả hai hoặc không thuộc giới nào.
Biểu hiện giới
Cách một người thể hiện giới ra bên ngoài qua cách ăn mặc, hành động, thái độ, cách tương tác; thường dựa trên vai trò giới học được từ gia đình.
Xu hướng tính dục
Sự hấp dẫn lâu dài về thể chất, lãng mạn hoặc tình cảm đối với người cùng giới hoặc khác giới.
Liên giới tính
Người sinh ra có đặc điểm sinh học không hoàn toàn thuộc về nam hay nữ theo cách phân loại thông thường.
Phi nhị nguyên giới
Người không xác định bản thân hoàn toàn là nam hay hoàn toàn là nữ.
Vì sao thầy cô cần hiểu? Để nhận ra những kỳ vọng mình đang đặt lên học sinh dựa trên biểu hiện giới của các em; thấy được mình có thể đang vô tình hạn chế học sinh như thế nào; và biết khi nào nên khích lệ, khi nào nên bỏ qua một hành vi của học sinh trong giờ học.
Theo slide tập huấn Giới & GDKNS [14] và tập huấn GDKNS lớp 10 [31]. Định nghĩa liên giới tính và phi nhị nguyên giới do nhóm biên soạn diễn đạt lại cho dễ hiểu.
2
Giới trong đời sống
Tình huống để thầy cô thảo luận cùng học sinh. Bấm vào từng tình huống để xem gợi ý.
“Con trai thì không được khóc.”
Đây là một khuôn mẫu giới. Ai cũng có cảm xúc. Bắt con trai giấu nỗi buồn khiến các em khó tìm sự giúp đỡ khi cần.
Câu hỏi cho lớp: Em đã từng nghe câu nào tương tự dành cho con gái chưa?
Cuối tuần, chị gái ở nhà nấu cơm, rửa chén; em trai được đi đá bóng.
Việc nhà không có giới tính. Khi việc nhà dồn cho một người, người đó mất thời gian học, nghỉ ngơi và vui chơi.
Câu hỏi cho lớp: Nhà em chia việc nhà thế nào? Nếu được đề xuất, em sẽ chia lại ra sao?
“Con gái học khối kỹ thuật làm gì, sau này khó xin việc.”
Đây là định kiến giới về năng lực. Năng lực học tập không phụ thuộc vào giới tính. Lựa chọn ngành nghề nên dựa trên sở thích và khả năng của mỗi người.
Câu hỏi cho lớp: Em biết người phụ nữ nào làm kỹ sư, nhà khoa học, hay người đàn ông nào làm giáo viên mầm non, điều dưỡng không?
Nhà khó khăn sau mùa mặn, bố mẹ tính cho chị gái nghỉ học đi làm để em trai tiếp tục đi học.
Quyền được học tập là như nhau với con trai và con gái. Đây là ví dụ cho thấy khó khăn do thiên tai, biến đổi khí hậu dễ làm trẻ em gái phải nghỉ học sớm hơn.
Câu hỏi cho lớp: Nhà trường, cộng đồng có thể làm gì để cả hai chị em cùng được tiếp tục đi học?
Khi thảo luận, nếu học sinh chia sẻ chuyện không an toàn, thầy cô lắng nghe, không phán xét, báo ngay theo quy trình bảo vệ trẻ em và giới thiệu các em Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111 (miễn phí).
3
Giới trong trường học
Thành kiến giới trong lớp học và cách giảng dạy đáp ứng giới
Thành kiến giới và phân biệt đối xử trong trường học có thể làm học sinh, nhất là nữ sinh, mất cơ hội và quyền lợi; gây tổn hại về thể chất, tinh thần và sự tự tin; dựng rào cản trước ước mơ và thu hẹp triển vọng thành công của các em.
Lớp học của thầy cô đang ở đâu?
Gây hại cho giớiCủng cố định kiến, khuôn mẫu giới sẵn có.
Trung lập về giớiMặc định là không có định kiến hay bất bình đẳng giới.
Nhạy cảm về giớiThừa nhận có định kiến, khuôn mẫu giới; đôi lúc giải quyết.
Đáp ứng giớiNhìn nhận có định kiến, bất bình đẳng giới và chủ động giải quyết, cân nhắc nhu cầu cụ thể của nam sinh, nữ sinh.
Chuyển đổi quan hệ giớiThúc đẩy học sinh nhận thức và thay đổi hành vi bất bình đẳng giới.
Bất bình đẳng giớiBình đẳng giới
Giảng dạy đáp ứng giới là gì?
Là nhận ra và đáp ứng nhu cầu học tập riêng của từng học sinh, bằng cách giải quyết những thành kiến và phân biệt đối xử về giới đang cản trở các em tham gia và hưởng lợi từ việc học. Trong lớp học đáp ứng giới:
Đóng góp của nam sinh hay nữ sinh đều được khích lệ và ghi nhận như nhau.
Cả nam và nữ đều được khích lệ theo đuổi ngành học, sở thích mà các em mong muốn.
Cả nữ và nam đều được thể hiện là người đóng góp có ý nghĩa trong vai trò của mình.
Khung tiếp cận tích hợp giới liên tục theo tập huấn GDKNS lớp 10 [31]; tác động của thành kiến giới và giảng dạy đáp ứng giới theo slide tập huấn Giới & GDKNS [14].
4
Giới và biến đổi khí hậu
Vì sao liên quan? Video, bảng phân tích và số liệu Việt Nam
Biến đổi khí hậu không “chọn” ai để tác động. Nhưng các chuẩn mực giới quy định ai làm việc gì trong nhà, ai được học tiếp, ai được quyết định; và bất bình đẳng giới khiến mỗi người có cơ hội tiếp cận nguồn lực khác nhau. Vì vậy cùng một trận hạn mặn, mỗi thành viên trong gia đình chịu tác động rất khác nhau. Điều này không phải vì phụ nữ “yếu hơn”.
Sự kiện khí hậuHạn hán, xâm nhập mặn, bão, sạt lở
Chuẩn mực giớiAi lo nước, lo bữa ăn, chăm người ốm; ai là “trụ cột” phải kiếm tiền
Bất bình đẳng giớiAi khó vay vốn, ít được học, ít được tham gia quyết định
Tác động khác nhauMất thu nhập, nghỉ học, sức khỏe giảm sút, đi làm xa
Công bằng khí hậuGiải pháp phải tính đến người chịu thiệt nhiều hơn và có tiếng nói của họ
Xem video do học sinh thực hiện
Tiểu phẩm: Sau trận sạt lở· khoảng 2 phút Sau trận sạt lở, nhà một bạn nữ phải chuyển đi. Ba lên thành phố làm phụ hồ; mẹ ở nhà làm cỏ mướn, cắt lục bình dưới sông, sức khỏe ngày càng yếu. Các bạn cùng lớp lắng nghe và tìm cách giúp đỡ.Thông điệp sau tiểu phẩm· 33 giây “Bảo vệ môi trường là bảo vệ con người. Tôn trọng phụ nữ là xây dựng tương lai bền vững.”
Câu hỏi thảo luận sau khi xem
Sau trận sạt lở, ba và mẹ của bạn ấy mỗi người phải gánh những việc gì? Vì sao lại khác nhau như vậy?
Vì sao sức khỏe của mẹ bị ảnh hưởng? Phần nào do nước sông, hóa chất; phần nào do những việc mẹ “phải” làm?
Nếu là bạn cùng lớp, em và nhóm có thể làm gì? Nhà trường, Hội Phụ nữ xã có thể hỗ trợ gì?
Gợi ý cho thầy cô: nước ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người; phụ nữ và trẻ em gái còn có nhu cầu riêng về vệ sinh nên dễ bị ảnh hưởng hơn. Nhưng gánh nặng lớn hơn đến từ vai trò giới (ai phải làm việc gì, thu nhập, cơ hội học tập), không phải vì phụ nữ “yếu hơn”. Nên chốt ý này khi thảo luận.
Video thuộc dự án tuyên truyền biến đổi khí hậu do học sinh THCS ở Vĩnh Long thực hiện (năm 2026).
Cùng một mùa mặn, tác động lên từng người trong gia đình
Thành viên
Tác động của BĐKH
Chuẩn mực giới làm tác động nặng hơn
Bất bình đẳng giới làm tác động nặng hơn
Cha
Mất thu nhập; nợ tiền, đi làm xa
Đàn ông là trụ cột gia đình
Chịu trách nhiệm chính về kinh tế gia đình
Mẹ
Sức khỏe yếu; vừa chăm sóc gia đình vừa làm thêm ban đêm
Phụ nữ là người chăm sóc chính cho gia đình
Sức khỏe giảm sút; một mình chăm lo gia đình
Con trai
Có thể phải nghỉ học sau khi tốt nghiệp THPT
Tiếp tục vai trò trụ cột như cha
Áp lực tìm việc sau khi tốt nghiệp
Con gái
Phải ngừng việc học; đi làm thuê
“Con gái học nhiều cũng lo cho nhà chồng”
Mất cơ hội học tập và phát triển; sức khỏe giảm sút
Bảng phân tích tác động của BĐKH, tài liệu ngoại khóa THPT, Module 3 [4].
Số liệu Việt Nam
34,2%
Ở những hộ chưa có nước uống tại nhà, phụ nữ là người lấy nước chính trong 34,2% trường hợp, nam giới 23,6%. Ở Tây Nguyên, 15,5% người dân chưa có nước tại nhà và phụ nữ lấy nước trong 54,7% trường hợp.
65,0% / 51,4%
Tỉ lệ hoàn thành THPT của nữ và của nam. Câu hỏi cho lớp: vì sao nhiều nam sinh dừng học sớm hơn? Chuẩn mực “con trai là trụ cột, phải sớm đi làm” có liên quan không?
Cả nước đã có 97,8% dân số dùng nước uống cơ bản; nhóm chưa có nước tại nhà chiếm 3,2% dân số. Nguồn: Tổng cục Thống kê và UNICEF, SDGCW 2020–2021, tr. 320–321, 411–412 [32].
Dành cho thầy cô Thêm số liệu về tảo hôn và vệ sinh kinh nguyệt
Tảo hôn: 14,6% phụ nữ 20–24 tuổi đã kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng trước 18 tuổi, so với 1,9% ở nam. Ở nông thôn là 23,2%, ở thành thị là 2,4%.
Kinh nguyệt: 95,6% phụ nữ 15–49 tuổi có đủ vật dụng vệ sinh và chỗ riêng tư để thay, rửa tại nhà; 4,0% đã bỏ học, bỏ việc hoặc không tham gia hoạt động xã hội trong kỳ kinh gần nhất.
Gợi ý dùng: Bảng tác động trong gia đình ở trên (Module 3) cho thấy khi gia đình khó khăn vì thiên tai, con gái dễ phải ngừng việc học. Thầy cô có thể dùng các số liệu này khi trao đổi với đồng nghiệp, phụ huynh, hoặc đặt câu hỏi nhẹ nhàng khi thảo luận video tiểu phẩm: “Khi thiếu nước sạch, bạn nữ trong gia đình gặp thêm khó khăn gì?”
Nguồn: Tổng cục Thống kê và UNICEF, SDGCW 2020–2021, tr. 372 và bảng tóm tắt chỉ số [32].
Nước
Khi nước ngọt khan hiếm, người lo nước sinh hoạt cho gia đình, thường là phụ nữ và trẻ em gái, phải đi xa hơn, mất nhiều thời gian hơn.
Thu nhập
Phụ nữ thường khó vay vốn hơn nên khó phục hồi sinh kế sau thiên tai; nam giới chịu áp lực phải đi làm xa khi mất mùa.
Người dẫn dắt
Phụ nữ và trẻ em gái hiểu rõ về nước, nông nghiệp, chăm sóc gia đình, nên là người đưa ra giải pháp khí hậu quan trọng, không chỉ là người chịu tác động.
150/500
đại biểu Quốc hội khóa XVI là nữ, chiếm 30%. Phụ nữ cần có tiếng nói trong các quyết định về ứng phó biến đổi khí hậu, từ gia đình, xã, phường đến Quốc hội.
Nguồn: Hội đồng Bầu cử quốc gia, theo Đại biểu Nhân dân, 28/3/2026 [16]
Công bằng khí hậu
Cách tiếp cận các vấn đề khí hậu theo hướng nhận ra sự bất công bằng khí hậu và tìm cách giải quyết bằng hành động cụ thể. Bất công bằng khí hậu là khi tác động của BĐKH nặng hơn với những người vốn thiệt thòi (theo giới, thu nhập, dân tộc, thế hệ…), trong khi người gây ra nhiều nhất lại không phải người chịu tác động lớn nhất.
Biên soạn từ Cẩm nang học tập BĐG & BĐKH [2] và tài liệu ngoại khóa THPT, Module 2–3 [4].
Hình ảnh: Room to Read Việt Nam
Phương pháp
Học tập qua dự án
Học tập qua dự án là gì?
PBLWorks (Hoa Kỳ)
“Học tập qua dự án là phương pháp dạy học trong đó học sinh học bằng cách tích cực tham gia vào những dự án gắn với thực tế và có ý nghĩa với bản thân.”
Bản dịch của nhóm biên soạn [29].
Trịnh Văn Biều và cộng sự (2011)
“Dạy học dự án là một hình thức dạy học vừa có tính hợp tác, vừa có tính thực tiễn cao.”
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, số 28 [30].
Ví dụ: Học sinh làm dự án trong một khoảng thời gian dài (từ một tuần đến một học kỳ) để giải quyết một vấn đề thực tế hoặc trả lời một câu hỏi phức tạp, rồi trình bày sản phẩm trước người xem thật [29].
Trong Dự án Bình đẳng giới và Biến đổi khí hậu, học sinh được trang bị các kiến thức về bình đẳng giới, biến đổi khí hậu, sau đó thực hiện các quan sát, phỏng vấn thực nghiệm để nhận biết các vấn đề biến đổi khí hậu và giới tại địa phương, từ đó các em thực hiện dự án để giải quyết vấn đề đó bằng nguồn lực phù hợp của nhóm.
Chu trình thực hiện sản phẩm học tập: 6 bước
1
Xác định vấn đề
Quan sát, chọn một vấn đề thực tiễn về biến đổi khí hậu, bình đẳng giới; xác định vấn đề gì, ở đâu, ai chịu tác động; tìm nguyên nhân gốc rễ (sơ đồ tảng băng trôi) và giải pháp tiềm năng.
2
Xác định mục tiêu
Làm rõ nhóm muốn biết gì, làm rõ điều gì, đề xuất được gì. Mục tiêu cụ thể, vừa sức và vừa thời gian của học sinh (viết theo SMART).
3
Lập kế hoạch
Nội dung cần tìm hiểu, nguồn thông tin, cách thu thập dữ liệu, phân công, thời gian và hình thức sản phẩm.
4
Chuẩn bị triển khai
Tài liệu, câu hỏi khảo sát, phỏng vấn, công cụ, thiết bị; phân công cụ thể, kiểm tra tiến độ, phương án xử lý rủi ro.
5
Thực hiện
Tiến hành kế hoạch hành động và lan tỏa, có sự tham gia của cộng đồng.
6
Đánh giá
Sản phẩm đạt mục tiêu chưa, kết luận có khớp với dữ liệu không, điều gì làm tốt, bài học rút ra.
Gắn bối cảnh bài học với vấn đề địa phương; xác định nhiệm vụ và năng lực học sinh cần; xây dựng tiêu chí đánh giá; chia nhóm, lập thỏa thuận, tổ chức hoạt động phá băng.
2. Vận hành và đồng hành
Chuyển từ “người dạy” sang người điều phối: hỗ trợ kiến thức đúng lúc, theo dõi, kịp thời điều chỉnh hướng đi và khích lệ học sinh.
3. Đánh giá và hệ thống hóa
Cùng học sinh phản tư cả hành trình; đánh giá kiến thức, năng lực, thái độ từ nhiều phía; đúc kết bài học cho dự án sau.
Theo tài liệu [13], mục 10.
Giao việc theo mức độ tự chủ của học sinh
Mức
Học sinh
Giáo viên
1
Chưa có kinh nghiệm, kiến thức chủ yếu từ sách
Triển khai gần như toàn bộ
2
Làm được từng phần nhỏ, chưa thấy bức tranh chung
Hướng dẫn từng bước
3
Nhìn được mục tiêu chung, làm được phần lớn nhiệm vụ
Học sinh chủ động, giáo viên hỗ trợ
4
Tự vận hành, ra quyết định nhanh
Cố vấn khi cần
Theo tài liệu [13], mục 11.
8 tiêu chí đánh giá dự án
Kiến thứcTư duyNghiên cứu và truy vấnHợp tác nhómLập kế hoạchQuản lý kế hoạchTạo sản phẩmTrình bày và phản biện
Mỗi tiêu chí có các mức mô tả từ mới bắt đầu đến đủ năng lực. Nên công bố tiêu chí cho học sinh ngay từ đầu để các em tự kiểm tra trong quá trình làm. Xem thêm nhóm “Đánh giá” trong tab Năng lực điều phối của giáo viên.
Theo tài liệu [13], mục 8.
Viết mục tiêu theo SMART
SCụ thểSpecific
Làm gì, cho ai, bằng cách nào?
Nhóm CLB thiết kế 1 bộ infographic và tổ chức 1 buổi truyền thông về giảm rác thải nhựa cho học sinh một khối lớp.
MĐo đượcMeasurable
Làm bao nhiêu là đạt?
5 infographic; ít nhất 100 học sinh tham gia; cả nam và nữ cùng phát biểu.
AKhả thiAchievable
Đủ người, kỹ năng, nguồn lực?
Nhóm 5 bạn biết dùng Canva, có giáo viên hỗ trợ, quỹ nhóm khoảng 200.000 đồng để in.
RThực tếRealistic
Hợp điều kiện trường, thói quen?
Tổ chức vào giờ sinh hoạt dưới cờ, không ảnh hưởng giờ học.
TCó thời hạnTime-bound
Bắt đầu, kết thúc khi nào?
4 tuần: tuần 1–2 thiết kế; tuần 3 chuẩn bị, xin phép; tuần 4 tổ chức và nộp báo cáo.
Ghép lại thành một mục tiêu
Trong 4 tuần, nhóm CLB 5 bạn thiết kế 5 infographic và tổ chức 1 buổi truyền thông về giảm rác thải nhựa vào giờ sinh hoạt dưới cờ, có ít nhất 100 học sinh một khối lớp tham gia, cả nam và nữ cùng phát biểu.
Ví dụ trong tài liệu [13]. Câu mục tiêu hoàn chỉnh do nhóm biên soạn ghép từ 5 phần ví dụ.
Hình ảnh: Room to Read Việt Nam
Cách tiếp cận của Room to Read
Kỹ năng sống
Hoạt động ngoại khóa của dự án dựa trên chủ đề biến đổi khí hậu, trên nền tảng giáo dục kỹ năng sống đáp ứng giới, bằng phương pháp dạy học thông qua (làm) dự án.
Chủ đềBiến đổi khí hậu & công bằng khí hậuHiểu, cảm nhận và hành động vì khí hậu ở địa phương
Nền tảngGiáo dục kỹ năng sống đáp ứng giới10 kỹ năng sống cốt lõi; lấy người học làm trung tâm; đáp ứng giới; tôn trọng sự đa dạng
Phương pháp
THPTHọc tập thông qua (làm) dự án
THCSPhương pháp giáo dục tích cực
3 cách tiếp cận trong giáo dục kỹ năng sống
Lấy người học làm trung tâm
Dựa trên trải nghiệm của học sinh; làm việc nhóm, đối thoại, suy ngẫm; học sinh chủ động thay vì nghe giảng.
Đáp ứng giới
Nhận ra và đáp ứng nhu cầu học tập khác nhau của nữ sinh và nam sinh; xử lý thành kiến giới trong ngôn ngữ, cách quản lý lớp, phòng học và tài liệu.
Tôn trọng sự đa dạng
Mỗi học sinh có nhiều đặc điểm cùng lúc (giới, hoàn cảnh gia đình, khả năng…). Giáo viên tìm hiểu, linh hoạt hỗ trợ để em nào cũng được tham gia.
Theo tài liệu tập huấn Giới & Giáo dục kỹ năng sống, Room to Read (2022–2023) [14][15].
10 kỹ năng sống cốt lõi
Tôi có giá trị
Nhóm Nhận thức bản thân
Tự tin
Thể hiện và quản lý cảm xúc
Thấu cảm
Tôi có thể làm
Nhóm Nhận thức xã hội
Giao tiếp
Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
Xây dựng các mối quan hệ
Tôi tăng nội lực
Nhóm Năng lực bản thân
Tự chủ
Tư duy phản biện
Ra quyết định
Kiên trì
Nguồn: Room to Read [25].
Kỹ năng
Được rèn trong giáo trình CLB Năm 1
01. Tự tin
Bài 1 Khởi động CLB; Bài 12 Chúng ta có thể làm gì?
02. Thể hiện và quản lý cảm xúc
Nhấn mạnh trong tập huấn giáo viên: giáo viên làm mẫu, dùng từ ngữ về cảm xúc [15]
03. Thấu cảm
Bài 9 Biến đổi khí hậu tác động lên con người
04. Tự chủ
Giáo trình Năm 1 không ghi riêng. Gợi ý: học sinh tự giữ thỏa thuận nhóm, tự phân công và theo dõi kế hoạch hành động (Năm 2).
05. Tư duy phản biện
Bài 2–13
06. Ra quyết định
Bài 5 Hành vi của tôi & biến đổi khí hậu
07. Kiên trì
Bài 13; Năm 2: các bài lập kế hoạch và chuẩn bị hành động
08. Giao tiếp
Hầu hết các bài, ví dụ Bài 1, 2, 3, 4, 7–11, 13
09. Giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
Bài 3, 4, 7, 13 Thử thách đổi mới khí hậu
10. Xây dựng các mối quan hệ
Bài 1, Bài 2
Đối chiếu theo phần “Kỹ năng áp dụng” ở đầu mỗi bài của Giáo trình CLB BĐG & BĐKH [11][12] và tài liệu tập huấn giáo viên [15]. Bài 12 có ghi “Nhận thức bản thân”, tức là nhóm kỹ năng 01–03.
Room to Read hiện đã cập nhật Khung kỹ năng sống 2.0 gồm 5 kỹ năng cốt lõi: Hợp tác, Tư duy phản biện, Ra quyết định, Lãnh đạo và Kiên cường [18]. Tài liệu của dự án CJC hiện vẫn dùng bộ 10 kỹ năng ở trên.
Hình ảnh: Room to Read Việt Nam
Thầy cô học cùng nhau
Năng lực điều phối của giáo viên
Vì sao cần đổi mới cách giảng dạy về biến đổi khí hậu?
70%
bạn trẻ được hỏi chưa giải thích được biến đổi khí hậu, hoặc chỉ nói được ý chung. Ở Đông và Đông Nam Á, chỉ 26% giải thích tốt.
24% / 15%
nữ và nam cho rằng những gì học ở trường chưa giúp mình sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu.
95% / 23%
giáo viên thấy dạy về biến đổi khí hậu là quan trọng, nhưng chỉ 23% thấy sẵn sàng dạy về hành động khí hậu.
Các bạn trẻ mong được học qua trải nghiệm, dự án, gắn với cộng đồng địa phương và có tiếng nói trong các hoạt động khí hậu của nhà trường. Đó cũng là cách tiếp cận của các hoạt động trong trang này.
Khảo sát 17.471 bạn trẻ ở 166 quốc gia (6–8/2022) và khảo sát 58.000 giáo viên ở 144 quốc gia (2021), theo UNESCO (2022), tr. 3, 6, 10, 12, 14 [33].
Cách thầy cô nghĩ về học sinh và về việc học sẽ quyết định cách thầy cô điều phối.
Trước khi chọn kỹ thuật, hãy soi lại niềm tin của mình.
Niềm tin của thầy cô→Cách điều phối→Trải nghiệm của học sinh
1
Học sinh cùng kiến tạo bài học
Giáo viên không phải người nắm giữ mọi kiến thức, học sinh không phải “chiếc bình rỗng” chờ rót đầy. Học sinh cùng tạo ra trải nghiệm học tập qua vòng lặp hành động và suy ngẫm.
Facilitation Guide, mục 4.3 [10]
2
Trải nghiệm của học sinh là tài nguyên
Những gì các em đã sống, đã thấy ở gia đình, xóm làng là điểm xuất phát để hiểu kiến thức mới. Bài học về mùa mặn bắt đầu từ chính mùa mặn ở nhà các em.
Facilitation Guide, mục 4.4 [10]
3
Mọi học sinh đều có thể tiến bộ
Năng lực không cố định: nó lớn lên nhờ nỗ lực, cách học phù hợp và sự hỗ trợ. Đây là tư duy phát triển (growth mindset). Thầy cô ghi nhận sự nỗ lực và kiên trì, không chỉ kết quả.
Tập huấn GDKNS cho giáo viên, Phiên 4 [15]
4
Mắc lỗi là một phần của việc học
Lỗi sai và thất bại là cần thiết trong quá trình học. Giúp em hiểu vì sao chưa đạt và làm thế nào để tốt hơn, bằng lời tôn trọng, không làm em xấu hổ.
Tập huấn GDKNS cho giáo viên, Phiên 3 [15]
5
Ai cũng có thành kiến
Có những thành kiến giới mình mang theo mà không nhận ra (thành kiến ngầm). Điều quan trọng là chủ động nhìn lại và thay đổi, ví dụ bằng bảng tự đánh giá thành kiến giới.
Slide tập huấn Giới & GDKNS, Phiên 5–6 [14]
6
Lớp học là không gian an toàn
Mọi em, dù nam hay nữ, nhút nhát hay sôi nổi, đều được tôn trọng, được nói và không bị phán xét.
Danh mục kiểm tra số 1 [15]
Tư duy phát triển trong lời nói hằng ngày
Khái niệm tư duy phát triển (growth mindset) do nhà tâm lý học Carol Dweck (Đại học Stanford) đưa ra: người tin rằng năng lực có thể rèn luyện sẽ dám thử thách và kiên trì hơn. Lời nói của giáo viên góp phần hình thành niềm tin đó ở học sinh.
Thay vì nói…
Thầy cô có thể nói…
“Em thông minh quá!”
“Em đã thử nhiều cách đến khi làm được. Cô thấy rõ sự kiên trì của em.”
“Em không có khiếu môn này.”
“Em chưa làm được phần này. Mình thử một cách khác nhé.”
“Sai rồi, ngồi xuống.”
“Câu trả lời này cho cô biết em đang nghĩ theo một hướng. Cả lớp cùng xem tiếp nhé.”
“Việc này khó, để bạn khác làm.”
“Việc này hơi khó. Em muốn bắt đầu từ bước nào, cô hỗ trợ em?”
Tự chiêm nghiệm sau mỗi buổi
Hôm nay mình đã khen học sinh vì điều gì: kết quả hay nỗ lực?
Mình có mời nam sinh và nữ sinh phát biểu, giữ vai trò nhóm trưởng như nhau không?
Khi một em trả lời sai, phản ứng đầu tiên của mình là gì?
Em nào hôm nay chưa nói câu nào? Buổi sau mình làm gì để em ấy có cơ hội?
Hình ảnh: Room to Read Việt Nam
Chu trình học tập trải nghiệm của Kolb
Người học hiểu sâu và nhớ lâu khi đi qua đủ 4 giai đoạn: làm, nghĩ lại, rút ra bài học và thử áp dụng. Người điều phối dẫn dắt lớp đi hết vòng, không dừng ở hoạt động vui.
1Trải nghiệm cụ thểConcrete Experience
Học sinh trực tiếp làm: trò chơi, thí nghiệm, sắm vai, quan sát, phỏng vấn. Thầy cô hướng dẫn rõ: chia nhóm, làm gì, trong bao lâu.
2Quan sát, phản tưReflective Observation
“Điều gì đã xảy ra? Em cảm thấy thế nào? Em để ý thấy điều gì?”
Chu trình Kolb
4Vận dụng, thử nghiệmActive Experimentation
“Em sẽ áp dụng điều này thế nào ở nhà, ở địa phương mình?” Việc làm mới lại trở thành một trải nghiệm mới.
3Khái quát hóaAbstract Conceptualization
“Em rút ra được điều gì? Điều này liên quan gì đến biến đổi khí hậu, đến giới?” Thầy cô nối với kiến thức và bổ sung phần còn thiếu.
Kolb (1984) [34].
Thực hành tốt của người điều phối lấy người học làm trung tâm
Lớp học lấy người học làm trung tâm…
Người điều phối nên…
Tương tác nhiều, hợp tác
Xây dựng văn hóa hợp tác và sự tin tưởng; đổi nhiều cách làm việc nhóm nhỏ; để mọi em được tham gia và luân phiên các vai trò; ghi nhận những lần hợp tác tốt.
Cho học sinh hành động rồi suy ngẫm để tự rút ra ý nghĩa
Coi trọng trải nghiệm sống của học sinh, tạo cơ hội chia sẻ và suy ngẫm; tìm hiểu nhu cầu học tập của từng em.
Để học sinh tự tìm ra giải pháp, một mình hoặc cùng bạn
Đặt câu hỏi gợi mở thay vì nói sẵn đáp án; trao cho học sinh nhiều quyền chủ động hơn.
Trân trọng hiểu biết và kinh nghiệm của học sinh
Lắng nghe chủ động và ghi nhận đóng góp của từng em.
Facilitation Guide (2022), mục 4.4 [10].
5 yếu tố trong giao tiếp
1. Ngôn ngữ đáp ứng giới
Lời nói trao quyền, khích lệ, trung lập về giới.
“Con gái thì làm sao giỏi Toán bằng con trai.”“Em làm đúng bước đầu rồi, thử thêm một cách nữa nhé.”
“Các bạn nam khiêng bàn, các bạn nữ lau bảng.”“Bạn nào nhận khiêng bàn, bạn nào nhận lau bảng?”
“Con trai gì mà mau khóc vậy.”“Cô thấy em đang buồn. Em muốn kể cô nghe không?”
2. Giao tiếp cởi mở
Không nói những câu làm cuộc thảo luận dừng lại. Thay “Chúng ta không nói chuyện đó lúc này” bằng “Em cảm thấy sao về việc đó?” hoặc “Điều gì có thể giúp em giải quyết?”. Dám thừa nhận điều mình chưa biết: “Nếu muốn biết về…, cô sẽ tìm ở…”.
3. Lắng nghe chủ động
Hỏi lại hoặc nhắc lại điều học sinh vừa nói để chắc mình hiểu đúng. Ví dụ “cuộc họp 11 giờ dời 2 tiếng”: có người hiểu 9 giờ, có người hiểu 1 giờ chiều; người lắng nghe chủ động sẽ hỏi “Chính xác là mấy giờ?”.
4. Từ ngữ về cảm xúc
Giúp học sinh gọi tên cảm xúc của mình (có thể dùng bảng từ ngữ cảm xúc); giáo viên làm mẫu bằng cách hiểu và nói ra cảm xúc của chính mình.
5. Ngôn ngữ cơ thể
Ánh mắt, nét mặt, tư thế cũng là thông điệp. Khi học sinh chia sẻ, thầy cô thể hiện qua cơ thể rằng mình đang thật sự lắng nghe.
Theo tập huấn GDKNS cho giáo viên (2022), Phiên 4 [15]. Các câu ví dụ ở mục 1 do nhóm biên soạn đặt theo tinh thần tài liệu.
Quản lý năng động nhóm
Thỏa thuận nhóm
Cả lớp cùng đặt ra và cùng giữ. Ví dụ: vui vẻ, sáng tạo, giơ tay khi muốn phát biểu, tôn trọng, lắng nghe, đặt câu hỏi, để người khác cùng chia sẻ, giúp bạn gặp khó khăn, nhờ trợ giúp khi chưa hiểu.
Phản hồi khích lệ
“Thầy/cô ấn tượng với…”, “Em đã làm tốt hơn nhiều!”, “Em đang làm tốt…”, “Thầy/cô rất tự hào về em.”, “Em gần đúng rồi đấy.”, “Hãy tiếp tục phát huy nhé.”, “Em đang đi đúng hướng.”
Phản hồi hai chiều
Giúp học sinh hiểu vì sao kết quả chưa như mong đợi và cách cải thiện; đồng thời khuyến khích học sinh phản hồi lại cho thầy cô để thầy cô điều chỉnh cách dạy.
Theo tập huấn GDKNS cho giáo viên (2022), Phiên 3 [15].
9 bảng tự kiểm tra cho người điều phối
Đánh dấu những việc thầy cô đã làm trong buổi học gần nhất. Bảng chỉ để tự soi lại, không lưu và không gửi đi đâu.
Các danh mục kiểm tra trong tập huấn GDKNS cho giáo viên, Phần 2 (2022) [15].
Kho hoạt động gồm các kỹ thuật, trò chơi đã có trong tài liệu, xếp theo mục đích sử dụng. Chọn mục đích để lọc.
Nguồn: [3] KHBD Địa lí THCS; [4] Tài liệu ngoại khóa THPT; [11] Giáo trình CLB BĐG & BĐKH Năm 1; [12] Năm 2; [13] Giáo dục thông qua phương pháp (làm) dự án; [14] Slide tập huấn Giới & GDKNS; [15] Tập huấn GDKNS cho giáo viên; [31] Tập huấn GDKNS lớp 10, Room to Read.
Tình huống mẫu: thầy cô sẽ làm gì?
Bấm để xem gợi ý. Tình huống 1 do nhóm biên soạn đặt theo thực tế lớp học; tình huống 2–3 phỏng theo bài tập trong tập huấn GDKNS cho giáo viên [15]. Tên nhân vật đã được thay đổi.
Học sinh không hào hứng với hoạt động lớp học. Cô K. tổ chức hoạt động nhóm tìm hiểu về mùa mặn ở địa phương, nhưng nhiều em ngồi im, chỉ một vài bạn làm, số còn lại nói chuyện riêng hoặc làm bài môn khác.
Hỏi các em vì sao chưa hứng thú (nhiệm vụ khó quá, chưa rõ phải làm gì, hay chủ đề còn xa lạ?) bằng phản hồi phiếu nhanh, giơ tay bình chọn hoặc dùng sticker để bầu chọn (tùy giáo viên chọn cách phù hợp).
Bắt đầu từ trải nghiệm của chính các em: “Mùa khô vừa rồi nhà em dùng nước thế nào?” trước khi giao nhiệm vụ.
Khởi động ngắn 3–5 phút để tạo năng lượng, rồi hướng dẫn rõ: làm gì, trong bao lâu, sản phẩm là gì.
Giao vai trò cụ thể trong nhóm (người ghi chép, người hỏi, người trình bày, người giữ giờ) và luân phiên giữa nam sinh, nữ sinh.
Cho các em được chọn: chọn vấn đề, chọn cách trình bày (vẽ, kể chuyện, đóng vai).
Đi quanh lớp, ghi nhận nỗ lực nhỏ; cuối giờ dành thời gian phản tư: “Hôm nay em thích phần nào nhất?”
Một học sinh thu mình. Một nữ sinh vốn hoạt bát, gần đây ít nói, không theo kịp bài, không trả lời được khi được gọi.
Trò chuyện riêng với em; dùng bảng từ ngữ cảm xúc để em gọi tên cảm xúc của mình.
Chia sẻ rằng cảm xúc tiêu cực ai cũng có và có thể vượt qua được.
Ghép em với một bạn làm “đôi bạn cùng tiến”.
Ghi nhận nỗ lực nhỏ của em, tránh gọi em trả lời trước lớp khi em chưa sẵn sàng.
Nếu thấy dấu hiệu em không an toàn, báo ngay cán bộ phụ trách theo quy trình bảo vệ trẻ em.
Lớp ồn sau kỳ nghỉ Tết. Học sinh háo hức kể chuyện, cô giáo bước vào lớp nói to: “Đây là lớp học, không phải cái chợ!” Cả lớp im phăng phắc, không ai dám nói gì.
Bắt đầu bằng không khí vui tươi, chào mừng; dành vài phút để các em chia sẻ chuyện Tết, rồi mới dẫn vào chủ đề.
Dùng một hoạt động khởi động ngắn để chuyển nhịp lớp.
Tránh lời nói bêu xấu; nhắc lại thỏa thuận nhóm một cách tích cực.
Đi đủ 4 bước điều hành thay vì giao ngay bài tập.
Khó khăn thường gặp và cách xử lý
Thiếu thời gian, lớp đông
Dùng bắt cặp, nhóm nhỏ, sắm vai để nhiều em được tham gia cùng lúc
Giao vai trò trong lớp, để học sinh giúp bạn; em giúp bạn cũng củng cố kiến thức của mình
Hỗ trợ thêm ngoài giờ cho em cần ôn lại
Chủ đề nhạy cảm
Tạo không gian an toàn, không phán xét
Xóa bỏ lầm tưởng bằng thông tin chính xác, nhạy cảm giới
Mời chuyên gia ở địa phương hoặc dùng video có thông tin chính xác
Phụ huynh, cộng đồng
Trao đổi với phụ huynh để hiểu quan điểm ở địa phương
Tìm sự ủng hộ của lãnh đạo nhà trường, địa phương
Xác định nhóm nào trong cộng đồng đang thiệt thòi hơn
Theo tập huấn GDKNS cho giáo viên (2022), Phiên 20–22 [15].
Câu chuyện lớp học
Thầy cô đã xử lý một tình huống hay thử một kỹ thuật trong bài về khí hậu hoặc giới? Chia sẻ để đồng nghiệp học hỏi. Mỗi tháng, mỗi cụm chuyên môn chọn một câu chuyện tiêu biểu.
Hình ảnh: Room to Read Việt Nam
Góc cộng đồng
Tương tác cộng đồng
Nơi thầy cô chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ, giới thiệu dự án xanh của học sinh, chơi đố vui và xem số liệu chung của trang. Check-in chỉ hiện dưới dạng tổng hợp, không kèm tên; chia sẻ và dự án gửi lên đều được nhóm dự án đọc trước khi đăng.
Góc check-in cảm xúc
Thầy cô cảm thấy như thế nào khi tìm hiểu về vấn đề biến đổi khí hậu?
Bức tường cảm xúc
Tổng hợp check-in của các thầy cô, không hiện tên. Mỗi máy được tính một lần; check-in lại sẽ cập nhật lựa chọn của mình.
Góc chia sẻ
Tiếng nói khí hậu
Thầy cô nghĩ gì, cảm thấy gì, muốn làm gì cho khí hậu ở địa phương? Chia sẻ suy nghĩ, trải nghiệm dạy học hoặc sản phẩm của học sinh.
Gợi ý để bắt đầu (bấm để chèn):
Mọi chia sẻ đều được nhóm dự án đọc trước khi đăng. Không ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại của học sinh; ảnh sản phẩm không để lộ mặt hay tên các em. Nếu phát hiện học sinh đang gặp nguy hiểm, thầy cô báo ngay theo quy trình bảo vệ trẻ em hoặc gọi Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111.
Những chia sẻ đầu tiên sẽ xuất hiện ở đây sau khi được duyệt.
Sản phẩm học tập qua dự án
Thư viện giải pháp xanh
Những dự án vì khí hậu do học sinh thực hiện: vấn đề các em chọn, giải pháp, kết quả và cách cả nhóm cùng làm. Thầy cô bấm vào từng dự án để xem chi tiết, học hỏi và điều chỉnh cho lớp mình.
Chỉ quản trị viên thấy phần này
Dự án chờ duyệt có viền gạch cam, kèm tên và email giáo viên gửi (không hiện trên trang). Ảnh chờ duyệt chưa công khai; khi bấm Duyệt và hiện, ảnh được chuyển sang thư mục công khai. Trước khi duyệt, kiểm tra ảnh không lộ mặt, tên học sinh và nội dung không có thông tin định danh.
Thầy cô gửi dự án của nhóm học sinhNhóm dự án đọc và duyệt trước khi đăng
Dự án chỉ hiện lên trang sau khi nhóm dự án duyệt. Trang chỉ ghi tên nhóm, lớp và trường viết tắt, không ghi tên học sinh. Ảnh được thu nhỏ và xóa thông tin vị trí trước khi gửi. Nếu phát hiện học sinh đang gặp nguy hiểm, thầy cô báo ngay theo quy trình bảo vệ trẻ em hoặc gọi Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111.
Tuần 1
Đố vui khí hậu
10 câu hỏi dành cho thầy cô, mỗi câu có giải thích và nguồn. Chơi xong, gửi kết quả để vào bảng vinh danh tuần. Thầy cô có thể dùng lại các câu hỏi này để tổ chức đố vui cho học sinh.
Bảng vinh danh
Hạng
Biệt danh
Trường
Điểm
Chưa có kết quả. Bảng sẽ cập nhật mỗi thứ Hai sau tuần đố vui đầu tiên.
Xếp hạng theo điểm; bằng điểm thì ai gửi sớm hơn xếp trên. Mỗi người chỉ tính lần gửi đầu tiên. Không hiển thị họ tên đầy đủ, ảnh hay số điện thoại.
Số liệu chung của trang
Thống kê truy cập
Lượt truy cập, lượt tương tác, lượt tải và những nội dung được xem nhiều nhất. Số liệu được ghi ẩn danh. Danh sách người tải (có họ tên, email) chỉ hiện với nhóm dự án.
Chưa kết nối
Kết nối trang với Google Sheet (làm một lần)
Đăng nhập Google bằng tài khoản dùng chung của dự án. Tạo một Google Sheet mới, đặt tên “CJC – Dữ liệu trang tài liệu”.
Tạo một thư mục Google Drive để chứa tài liệu. Mở thư mục, chép phần mã ở cuối đường dẫn (sau folders/).
Trong Google Sheet, chọn Tiện ích mở rộng → Apps Script. Xóa mã có sẵn, dán toàn bộ tệp Code.gs nhóm dự án gửi.
Sửa 2 dòng đầu: ADMIN_KEY (mã quản trị của chị) và FOLDER_ID (mã thư mục ở bước 2). Bấm Lưu.
Chọn hàm setup rồi bấm Chạy. Google hỏi quyền: chọn tài khoản của dự án, bấm “Nâng cao” → “Đi tới dự án” rồi cho phép.
Bấm Triển khai → Tùy chọn triển khai mới → Ứng dụng web. “Thực thi với tư cách”: Tôi. “Người có quyền truy cập”: Bất kỳ ai. Bấm Triển khai và chép URL ứng dụng web.
Dán URL vào ô dưới đây để thử ngay trên máy này. Khi đưa trang lên Cloudflare, URL này được dán vào mã trang để mọi người cùng dùng.
Bảng có thông tin cá nhân của thầy cô: không chụp màn hình hay chia sẻ ra ngoài nhóm dự án.
Hình ảnh: Room to Read Việt Nam
Tài liệu tham khảo và cập nhật
Tài liệu & tin tức
Tài liệu của dự án để thầy cô tải về, cùng bản tin và nghiên cứu về khí hậu chọn lọc từ các tổ chức chính thống.
Tài liệu tham khảo
Thư viện tài liệu dự án
Tài liệu của dự án dành cho thầy cô. Khi tải, thầy cô vui lòng để lại email, họ tên, đơn vị công tác và mục tiêu sử dụng, để nhóm dự án theo dõi việc sử dụng và hỗ trợ khi cần.
Chỉ quản trị viên thấy phần này
Đăng tài liệu mới
Muốn đổi tên, ẩn hoặc gỡ tài liệu: mở Google Sheet, trang Tai_lieu, sửa dòng tương ứng (ghi "Không" ở cột "Hiển thị" để ẩn). Tệp lớn hơn 20 MB: bỏ thẳng vào thư mục Google Drive của dự án, rồi thêm một dòng vào trang Tai_lieu với tên và đường dẫn tệp.
Cập nhật từ các tổ chức chính thống
Bản tin và nghiên cứu về khí hậu (tham khảo)
Báo cáo và số liệu mới về biến đổi khí hậu, chọn lọc từ các tổ chức uy tín. Mỗi tin có tóm tắt ngắn, gợi ý dùng trên lớp và góc nhìn giới. Nút tải dẫn thẳng về trang gốc của tổ chức công bố, thầy cô tải miễn phí, không cần điền thông tin.
Chỉ quản trị viên thấy phần này
Thêm tin mới
Tin do tác vụ soạn tin hằng tuần gửi về ở trạng thái Chờ duyệt (viền gạch cam bên dưới). Bấm Duyệt và hiện để đăng, hoặc Ẩn để bỏ.
Nguồn tin và cách chọn lọc
Bản tin chỉ lấy từ các tổ chức quốc tế và cơ quan nhà nước có trách nhiệm về khí hậu:
IPCC – Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
WMO – Tổ chức Khí tượng Thế giới
UNFCCC, UNEP (Liên Hợp Quốc)
UNICEF, UNDP, UN Women
Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
Ủy hội sông Mê Công (MRC)
Tóm tắt do nhóm dự án viết lại bằng tiếng Việt; số liệu ghi đúng như tài liệu gốc. Bản quyền tài liệu thuộc tổ chức công bố: trang chỉ dẫn link về trang gốc, không đăng lại tệp. Thầy cô trích dẫn trong bài giảng xin ghi tên tổ chức và năm công bố.
Từ lớp học đến cộng đồng
Mỗi dự án nhỏ của học sinh là một bước thích ứng với biến đổi khí hậu ở địa phương.